Tổng quan về dự án xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ

  1. Tên dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  2. Nhóm dự án và phân cấp công trình: Thuộc dự án nhóm B, Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III.
  3. Tên chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn.
  4. Tên đơn vị trúng đấu giá QSD đất: Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn.
  5. Địa điểm thực hiện dự án: Khu phố Trang Liệt, phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  6. Quy mô chiếm đất: Khoảng 13,159 ha.
  7. Tổng mức đầu tư phần hạ tầng kỹ thuật: 90.468.781.000 đồng.
  8. Tổng mức đầu tư phần nhà ở: 27.211.818.000 đồng.
  9. Thông tin về quy hoạch liên quan đến dự án:

Dự án xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn có tổng diện tích 13.8549,6m2, trong đó đất xây dựng nhà phân lô, liền kề 41.451,3m2, tương ứng 416 lô đất (theo Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 25/7/2018 của UBND thị xã Từ Sơn). Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn trúng đấu giá quyền sử dụng đất 410 lô đất tương ứng diện tích 40.891,8m² (theo Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh) , còn lại 06 lô đất ở liền kề CL.F.20, C.LF.21, CL.E.7, CL.E.8, CL.E.35, CL.E.38 tương ứng 559,5m² thuộc thẩm quyền quản lý của Nhà nước. Hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn được thiết kế đồng bộ về HTKT gồm: San nền, đường giao thông nội bộ, cấp nước sạch, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, hệ thống hào, vườn hoa, cây xanh.

  1. Thực trạng công trình hạ tầng:
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn đã hoàn thành và được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Pháp luật. Hiện nay, Dự án đang triển khai công tác Kiểm định chất lượng độc lập phục vụ cho công tác kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và bàn giao hạ tầng kỹ thuật cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý, khai thác.
  1. Tình trạng hồ sơ, văn bản pháp lý đến dự án:

Thủ tục pháp lý của dự án đảm bảo theo quy định hiện hành của Pháp luật. Dự án cơ bản đã hoàn thành hồ sơ thanh toán, hồ sơ chất lượng, hồ sơ hoàn công, Các biên bản nghiệm thu hoàn thành các gói thầu…theo quy định về quản lý xây dựng cơ bản hiện hành.

  1. Đối với công tác huy động vốn:

Dự án khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 312 lô đất ở tại văn bản số 4406/UBND-TNMT ngày 24/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Đến thời điểm hiện tại, dự án đủ điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 228 lô đất ở (có danh sách chi tiết các thửa đất kèm theo) theo Thông báo số 04/TB-STNMT ngày 11/01/2021 của Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Ninh, còn lại 84 lô đất ở (có danh sách chi tiết các thửa đất kèm theo) chưa được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

  1. Đối với công tác bán nhà hình thành trong tương lai:

Dự án khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn có 98 lô đất ở (có danh sách chi tiết các thửa đất kèm theo) thực hiện bán nhà hình thành trong tương lai theo văn bản số 789/SXD-QLN ngày 28/4/2021 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc thông báo đủ điều kiện kinh doanh nhà ở hình thành trong tương lai dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn./.

 

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Báo cáo số 40/BCĐS ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn)

  1. HSƠ CHUẨN BỊ ĐU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐNG
  2. Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có):
  • Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 22/01/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất dự án xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:
  • Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 11/9/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  1. Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở:
  • Công văn số 234/SXD-ĐT&HT ngày 06/9/2019 của Sở xây dựng Bắc Ninh về Báo cáo thẩm định Dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Công văn số 1806/SXD-ĐT&HT ngày 11/9/2019 của Sở xây dựng Bắc Ninh về việc điều chỉnh nội dung báo cáo thẩm định số 234/SXD-ĐT&HT ngày 06/9/2019.
  • Công văn số 1225/SNN-QLXD ngày 04/9/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc tham gia ý kiến thẩm định cự án đầu tư xây dựng công trình.
  1. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có):
  • Dự án thực hiện theo hình thức Đấu giá quyền sử dụng đất, Nhà nước thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.
  1. Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan:
  • Văn bản số 43/CV-AV ngày 30/5/2019 của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển An Việt về việc Thỏa thuận đấu nối nguồn cấp nước cho dự án xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 913/SGTVT-QLHTGT ngày 04/6/20219 của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh về việc thi công cải tạo đường giao thông đấu nối với ĐT.277 tại lý trình Km13+900 (PT).
  • Văn bản số 338/CV-PĐ ngày 09/7/2019 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Phú Điền về việc Đấu nối hệ thống thoát nước thải cho dự án xây dựng Khu nhà ờ phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Quyết định số 503/QĐ-STNMT ngày 13/8/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án Xây dựng khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 1474/PCBN-KT ngày 22/7/2019 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc cấp điện cho dự án khu nhà ở phường Trang Hạ – thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 978/PCBN-P.KT ngày 24/4/2020 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc thỏa thuận TKKTTC dịch chuyển đường dây trung thế, hạ áp TBA Trang Liệt 3, Trang Hạ 4B để giải phóng mặt bằng dự án “HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
  • Văn bản số 1166/PCBN-P.KT ngày 18/5/2020 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc điều chỉnh điểm đấu nối TBA T2 và T4 dự án khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 748/PCBN-P.KT ngày 06/4/2021 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc gia hạn thỏa thuận đấu nối và các giải pháp kỹ thuật tuyến đường dây 35kV và các TBA cấp điện cho khu nhà ở phường Trang Hạ.
  • Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình Thủy lợi số 229/GP-UBND ngày 26/02/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
  1. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đt đi với trường hợp không được cấp đất.
  • Quyết định số 566/QĐ-UBND ngày 03/10/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thu hồi đất và giao đất cho UBND thị xã Từ Sơn thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn (đợt 1).
  • Biên bản bàn giao đất trên thực địa ngày 15/10/2018.
  1. Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng: Công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng.
  2. Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu:
  • Quyết định số 38/QĐ-ĐS ngày 14/9/2020 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 01: Thi công xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Hợp đồng với Công ty Cổ phần xây dựng 1369 thực hiện gói thầu số 01: Thi công xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Quyết định số 47/QĐ-ĐS ngày 18/11/2020 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 05: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông.
  • Hợp đồng với Công ty Cổ phần xây lắp và sửa chữa thiết bị điện Miền Bắc thực hiện gói thầu số 05: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông.
  • Quyết định số 57/QĐ-ĐS ngày 01/12/2020 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu số 09: Dịch chuyển tuyến đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp Trang Liệt 3, Trang Liệt 4B, công trình HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Hợp đồng với Công ty Công ty TNHH xây dựng Soi Sáng thực hiện gói thầu số 09: Dịch chuyển tuyến đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp Trang Liệt 3, Trang Liệt 4B, công trình HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  1. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định:
  • Căn cứ vào hồ sơ Đề xuất của các nhà thầu.
  • Căn cứ vào hồ sơ Pháp lý của các nhà thầu.
  1. Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.
  2. II. HSƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
  3. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình:
  • Quyết định số 15/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 18/02/2019 Về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ khảo sát địa hình, tuyến.
  • Quyết định số 16/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 18/02/2019 Về việc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát địa hình, tuyến.
  • Quyết định số 17/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 14/3/2019 Về việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát địa hình, tuyến.
  1. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

– Biên bản Nghiệm thu số 01/BBNT/HTGĐ-TVXD ngày 26/8/2019.

  1. Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật:
  • Báo cáo số 272/BC-KTXD ngày 14/8/2020 của Trung tâm kiểm định CL và KTXD về việc báo cáo kết quả thẩm tra TKBVTC và dự toán.
  • Thông báo số 257/SXD-ĐT&HT ngày 03/9/2020 của Sở Xây Dựng Bắc Ninh về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế BVTC và dự toán công trình HTKT Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Quyết định số 31/QĐ-ĐS ngày 03/9/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Công trình: HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Thông báo số 207/SCT-QLNL ngày 22/10/2020 của Sở Công thương Bắc Ninh về việc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng công trình.
  • Quyết định số 41/QĐ-ĐS ngày 23/10/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Hạng mục: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông.
  • Thông báo số 227/SCT-QLNL ngày 10/11/2020 của Sở Công thương Bắc Ninh về việc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng công trình.
  • Quyết định số 51/QĐ-ĐS ngày 10/11/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Hạng mục: Dịch chuyển tuyến đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp Trang Liệt 3, Trang Liệt 4B.

Hồ sơ thiết kế xây dựng theo bảng dưới đây

STT Tên hồ sơ Khổ giấy Ký hiệu
1 Gói thầu số 01    
1.1 Mặt bằng hiện trạng và ranh giới quy hoạch A0 MBHT-01
1.2 Mặt bằng đã thi công, phá dỡ phần mặt đường, bó vỉa, đan rãnh A0 MBPD
1.3 Mặt bằng tổng thể hệ thống giao thông A0 GT-01
1.4 Mặt bằng cây xanh, an toàn giao thông A0 GT-02
1.5 Mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa A0 TNM-01
1.6 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hệ thống thoát nước mưa A0 MBPDTNM
1.7 Mặt bằng hệ thống thoát nước thải và hoàn trả mương thủy lợi A0 TNT-01
1.8 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hệ thống thoát nước thải A0 MBPDTNT
1.9 Mặt bằng tổng thể hệ thống hào, cống cáp kỹ thuật A0 CCKT-01
1.10 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hào kỹ thuật A0 MBPDHKT
1.11 Mặt bằng tổng hợp đường dây, đường ống A0 THDDDO
1.12 Mặt bằng tổng thể khu cây xanh, bãi đỗ xe A0 BDX-01
1.13 Mặt bằng tổng đồng mức san nền A0 SN-00
1.14 Mặt bằng tổng thể cấp nước A0 CN-01
1.15 Sơ đồ tổng mặt bằng cấp nước A0 CN-02
1.16 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (Tập 1: San nền; đường giao thông; cây xanh, an toàn giao thông) quyển A3  
1.17 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (Tập 2: Cấp, thoát nước; hoàn trả mương thủy lợi; hào, cống cáp kỹ thuật) quyển A3  
1.18 Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công quyển A4  
2 Gói thầu số 05    
2.1 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công  hạng mục: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông quyển A3  
3 Gói thầu số 09    
3.1 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công  hạng mục: Dịch chuyển từ KC5-6 và TBA Trang Liệt 3, từ cột số 1 đến cột giàn TBA Trang Hạ 4B lộ 375E27.19 và hệ thống đường dây 0.4Kv quyển A3  
  1. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình:

Biên bản nghiệm thu số 01/BBNT/HTGĐ-TVBVTC ngày 11/11/2020 .

  1. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình:
  • Quyết định số 15/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 18/02/2019 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ khảo sát địa hình, tuyến Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Quyết định số 16/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 18/02/2019 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát địa hình, tuyến Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Quyết định số 17/2019/QĐ-CPĐTĐS ngày 14/3/2019 của Công ty cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát địa hình, tuyến Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Quyết định số 31/QĐ-ĐS ngày 03/9/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Công trình: HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Quyết định số 41/QĐ-ĐS ngày 23/10/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Hạng mục: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông.
  • Quyết định số 51/QĐ-ĐS ngày 10/11/2020 của Công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Hạng mục: Dịch chuyển tuyến đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp Trang Liệt 3, Trang Liệt 4B.

III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

  1. Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
  • Biên bản hiện trường số 01-BBHT ngày 15/9/2020 về việc Điều chỉnh dự toán phần cống thoát nước mưa từ ga G38 đến cửa xả CX1.
  • Biên bản hiện trường số 02-BBHT ngày 16/11/2020 về việc Bổ sung tấm đan BTXM, gạch chỉ cảnh báo cáp và ống HDPE.
  • Văn bản số 2454/SXD-ĐT&HT ngày 16/11/2020 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc phúc đáp văn bản số 48/CV-ĐS ngày 06/11/2020 của công ty Cổ phần đầu tư Đông Sơn.
  • Biên bản số 01/20/2021-BBLV ngày 01/02/2021 về việc điều chỉnh lối vào chùa Đông Lai.
  • Biên bản làm việc số 01/2021-BBLV ngày 25/5/2021 về việc Thi công hoàn trả sân bóng Chuyền.
  • Biên bản số 04/BBLV/ĐS-2021 ngày 26/5/2021 về việc bổ sung vỉa hè tại lô CL-H.
  • Văn bản số 2083/SXD-ĐT&HT ngày 25/10/2021 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung chủng loại cây xanh trồng trên hè đường tại dự án Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  1. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
STT Tên hồ sơ Khổ giấy Ký hiệu
1 Hoàn công Gói thầu số 01    
1.1 Mặt bằng hiện trạng và ranh giới quy hoạch A0 MBHT-01
1.2 Mặt bằng đã thi công, phá dỡ phần mặt đường, bó vỉa, đan rãnh A0 MBPD
1.3 Mặt bằng tổng thể hệ thống giao thông A0 GT-01
1.4 Mặt bằng cây xanh, an toàn giao thông A0 GT-02
1.5 Mặt bằng tổng thể hệ thống thoát nước mưa A0 TNM-01
1.6 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hệ thống thoát nước mưa A0 MBPDTNM
1.7 Mặt bằng hệ thống thoát nước thải và hoàn trả mương thủy lợi A0 TNT-01
1.8 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hệ thống thoát nước thải A0 MBPDTNT
1.9 Mặt bằng tổng thể hệ thống hào, cống cáp kỹ thuật A0 CCKT-01
1.10 Mặt bằng đã thi công, tháo dỡ, phá bỏ hào kỹ thuật A0 MBPDHKT
1.11 Mặt bằng tổng hợp đường dây, đường ống A0 THDDDO
1.12 Mặt bằng tổng đồng mức san nền A0 SN-00
1.13 Mặt bằng tổng thể cấp nước A0 CN-01
1.14 Sơ đồ tổng mặt bằng cấp nước A0 CN-02
1.15 Tập 1: San nền; đường giao thông; cây xanh, an toàn giao thông quyển A3  
1.16 Tập 2: Cấp, thoát nước; hoàn trả mương thủy lợi; hào, cống cáp kỹ thuật quyển A3  
2 Hoàn công Gói thầu số 05    
2.1 Hạng mục: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng giao thông quyển A3  
3 Hoàn công Gói thầu số 09    
3.1 Hạng mục: Dịch chuyển từ KC5-6 và TBA Trang Liệt 3, từ cột số 1 đến cột giàn TBA Trang Hạ 4B lộ 375E27.19 và hệ thống đường dây 0.4Kv quyển A3  
  1. Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình:
    • Lập kế hoạch chất lượng dự án:
  • Xây dựng chương trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chất lượng;
  • Xác định các yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án;
  • Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án, chỉ ra phương hướng kế hoạch cụ thể, xây dựng các biện pháp để thực hiện thành công kế hoạch chất lượng.
    • Đảm bảo chất lượng dự án:

Đảm bảo chất lượng dự án là tất cả các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực hiện trong phạm vi hệ thống chất lượng nhằm đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng. Đảm bảo chất lượng là việc đánh giá thường xuyên tình hình hoàn thiện để đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng dự án đã định. Đảm bảo chất lượng dự án đòi hỏi dự án phải được xây dựng theo những hướng dẫn quy định, tiến hành theo những quy trình được duyệt theo tiến độ kế hoạch.

  • Kiểm soát chất lượng dự án:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư trong giai đoạn thi công XDCT được quy định theo Điều 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD như sau:

  1. Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa:
    • Hạng mục Cứu hỏa, cấp nước:
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-6741/2020, kiểm nghiệm ngày 18/12/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4264/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4236/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4238/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4239/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4251/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4255/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4256/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4267/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4268/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4003/2020, kiểm nghiệm ngày 12/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4204/2020, kiểm nghiệm ngày 29/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4198/2020, kiểm nghiệm ngày 29/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4195/2020, kiểm nghiệm ngày 29/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4202/2020, kiểm nghiệm ngày 29/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-3983/2020, kiểm nghiệm ngày 12/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4265/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4259/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận sản phẩm hợp cách số lô CK83-4257/2020, kiểm nghiệm ngày 26/5/2020.
  • Giấy chứng nhận hàng hóa xuất xưởng với các thiết bị cấp nước.
    • Ống HDPE:
  • Kết quả thử nghiệm mẫu ống HDPE D140x8,3 PE100, PN10 số 20/0815/TN3-01 ngày 30/6/2020.
  • Kết quả thử nghiệm mẫu ống HDPE D63x3,8 PE100, PN10 số 20/0815/TN3-03 ngày 30/6/2020.
  • Kết quả thử nghiệm mẫu ống HDPE D50x3,0 PE100, PN10 số 20/0815/TN3-04 ngày 30/6/2020.
  • Kết quả thử nghiệm mẫu ống HDPE D110x3,0 PE100, PN10 số 20/0815/TN3-02 ngày 30/6/2020.
  • Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy số 18571/KĐ-PCCC-P7 ngày 04/12/2020.
  • Chứng chỉ xuất xưởng hàng hóa số 11615 ngày 12/5/2020.
  • Chứng chỉ xuất xưởng hàng hóa số 12363 ngày 18/6/2020.
  • Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy số 15874/KĐ-PCCC-P7 ngày 18/4/2020.
  • Giấy chứng nhận chất lượng và xuất xưởng hàng hóa.
  • Chứng chỉ xuất xưởng hàng hóa số 17083 ngày 23/12/2020.
  • Kết quả thử nghiệm ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE nhãn hiệu VFP Φ 195/150.
  • Kết quả thử nghiệm ống nhựa gân xoắn chịu lực HDPE nhãn hiệu VFP Φ 160/125.
    • Hạng mục thoát nước:
  • Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm cho lô xuất xưởng ngày 10/8/2019.
  • Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm cho lô xuất xưởng ngày 17/10/2019.
  • Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm cho lô xuất xưởng ngày 01/7/2020.
  • Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm cho lô xuất xưởng ngày 14/9/2020.
    • Hạng mục giao thông:
  • Báo cáo kết quả thiết kế sơ bộ hỗn hợp bê tông nhựa chặt Dmax19 (BTNC19) số 0407/2016/LAS-XD 1439.
  • Chi tiết kỹ thuật Trạm trộn bê tông nhựa nóng Model TSAP-3000FFW.
  1. Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công:
    • Gói thầu số 01:
  • Các thí nghiệm vật liệu đầu vào, thí nghiệm tần suất với các vật liệu: cát đen, cát vàng, đá bê tông các loại, CPĐD loại I, CPĐD loại II, xi măng PCB30, gạch Terrazo, Thép các loại, thiết kế cấp phối vữa xi măng mác 75, thiết kế cấp phối vữa xi măng mác 100, thiết kế cấp phối bê tông mác 100, thiết kế cấp phối bê tông mác 150, thiết kế cấp phối bê tông mác 200, thiết kế cấp phối bê tông mác 250, thiết kế cấp phối bê tông mác 300, bó vỉa đá Thanh Hóa, đan rãnh đá Thanh Hóa, ống nhựa HDPE cấp nước sạch, ống nhựa HDPE gân soắn, báo cáo kết quả Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa chặt 19.
  • Thí nghiệm đắp cát nền đường.
  • Thí nghiệm đắp cấp phối đá dăm loại 2 nền đường.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 tấm đan rãnh.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M150 móng rãnh thoát nước thải.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 giằng rãnh thoát nước thải.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M150 lót móng hố ga.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 móng hố ga.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 tường hố ga.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M150 lót móng hào kỹ thuật.
  • Thí nghiệm đắp cát hoàn trả.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 tấm đan hố ga.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 gối đỡ ống HDPE.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M100 lót móng gối đỡ ống HDPE.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M200 giằng, đáy hố đồng hồ.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M100 lót móng hố đồng hồ.
  • Thí nghiệm nén mẫu bê tông M100 móng hố trồng cây.
    • Gói thầu số 05:
  • Thí nghiệm máy biến áp:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện trở cách điện, hệ số hấp thụ.

+ Đo Tgd và điện dung các cuộn dây máy biến áp, sứ đầu vào cho máy biến áp.

+ Đo tỷ số biến các nấc cuộn dây máy biến áp.

+ Đo điện trở một chiều các nấc cuộn dây máy biến áp.

+ Xác định cực tính và tổ đấu dây máy biến áp.

+ Thí nghiệm tổn hao không tải.

+ Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.

+ Kiểm tra tổng hợp máy biến áp.

+ Hiệu chỉnh các thông để đóng điện.

  • Thí nghiệm máy cắt chân không:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Kiểm tra động cơ tích năng.

+ Kiểm tra hệ thống truyền động.

+ Thao tác đóng cắt cơ khí.

+ Kiểm tra các chu trình làm việc.

+ Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp Điểm.

+ Đo điện trở tiếp xúc.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Đo điện trở 1 chiều cuộn đóng, cuộn cắt.

+ Đo thời gian đóng cắt và hệ số không đồng thời.

+ Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp, k

+Xác định độ mòn tiếp Điểm ban đầu.

+ Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.

  • Thí nghiệm dao cách ly thao tác bằng điện:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Kiểm tra động cơ truyền động.

+ Đo điện trở tiếp xúc.

+ Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.

+ Thử nghiệm và hiệu chỉnh liên động cắt, đóng.

+ Kiểm tra thao tác các truyền động.

+ Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.

  • Thí nghiệm Đo điện trở tiếp đất:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện áp bước và điện áp tiếp xúc (nếu cần).

+ Đo liền mạch tiếp đất đến tất cả các mối nối.

+ Đo điện trở tiếp đất của hệ thống.

  • Thí nghiệm Chống sét van:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Đo dòng điện rò với điện áp một chiều.

  • Thí nghiệm Aptômát và khởi động từ:

+ Đo điện trở cách điện.

+ Kiểm tra điện trở tiếp xúc.

+ Đo điện trở 1 chiều cuộn Điều khiển, bảo vệ.

+ Kiểm tra hoạt động của cơ cấu Điều khiển, bảo vệ.

+ Kiểm tra đặc tính cắt nhiệt, cắt nhanh.

  • Thí nghiệm: điện áp, dòng điện:

+ Kiểm tra tín hiệu chung.

+ Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.

+ Kiểm tra nguồn cung cấp.

+ Kiểm tra cách điện.

+ Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến.

+ Kiểm tra tổng thể từng chức năng.

+ Kiểm tra thông số dưới tải.

+ Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.

  • Gói thầu số 09:
  • Thí nghiệm máy cắt chân không:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Kiểm tra động cơ tích năng.

+ Kiểm tra hệ thống truyền động.

+ Thao tác đóng cắt cơ khí.

+ Kiểm tra các chu trình làm việc.

+ Kiểm tra quá trình làm việc các tiếp Điểm.

+ Đo điện trở tiếp xúc.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Đo điện trở 1 chiều cuộn đóng, cuộn cắt.

+ Đo thời gian đóng cắt và hệ số không đồng thời.

+ Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp, k

+ Xác định độ mòn tiếp Điểm ban đầu.

+ Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.

  • Thí nghiệm dao cách ly thao tác bằng điện:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Kiểm tra động cơ truyền động.

+ Đo điện trở tiếp xúc.

+ Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp.

+ Thử nghiệm và hiệu chỉnh liên động cắt, đóng.

+ Kiểm tra thao tác các truyền động.

+ Hiệu chỉnh các thông số để đóng điện.

  • Thí nghiệm Đo điện trở tiếp đất:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện áp bước và điện áp tiếp xúc (nếu cần).

+ Đo liền mạch tiếp đất đến tất cả các mối nối.

+ Đo điện trở tiếp đất của hệ thống.

  • Thí nghiệm Chống sét van:

+ Kiểm tra tình trạng bên ngoài.

+ Đo điện trở cách điện.

+ Đo dòng điện rò với điện áp một chiều.

  • Thí nghiệm Aptômát và khởi động từ:

+ Đo điện trở cách điện.

+ Kiểm tra điện trở tiếp xúc.

+ Đo điện trở 1 chiều cuộn Điều khiển, bảo vệ.

+ Kiểm tra hoạt động của cơ cấu Điều khiển, bảo vệ.

+ Kiểm tra đặc tính cắt nhiệt, cắt nhanh.

  • Thí nghiệm: điện áp, dòng điện:

+ Kiểm tra tín hiệu chung.

+ Lập sơ đồ và trình tự cho từng chức năng theo thiết kế.

+ Kiểm tra nguồn cung cấp.

+ Kiểm tra cách điện.

+ Kiểm tra đặc tính, đặc tuyến.

+ Kiểm tra tổng thể từng chức năng.

+ Kiểm tra thông số dưới tải.

+ Cài đặt, truy cập và hiệu chỉnh các thông số.

  1. Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng: Không có.
  2. Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có): Không có.
  3. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình: Theo hồ sơ đính kèm.
  4. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình:
    • Cấp bảo trì công trình xây dựng: Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp bảo trì như sau:
  • Cấp duy tu, bảo dưỡng: Được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình.
  • Cấp sửa chữa nhỏ: Được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó.
  • Cấp sửa chữa vừa: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trình đó.
  • Cấp sửa chữa lớn: Được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình.
    • Lập quy trình bảo trì công trình:
  • Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình:
  • Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiết kế;
  • Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
  • Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình không lập được quy trình bảo trì thì chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng nêu tại điểm a hoặc điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn.
  • Căn cứ lập quy trình bảo trì công trình:
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
  • Quy trình bảo trì công trình của công trình tương tự, nếu có;
  • Chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị;
  • Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình;
  • Kinh nghiệm quản lý, sử dụng công trình và thiết bị được lắp đặt vào công trình;
  • Các quy định có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Quy trình bảo trì công trình được lập bảo đảm bao quát toàn bộ các bộ phận công trình, bao gồm các nội dung sau:
  • Quy định các thông số kỹ thuật, công nghệ, xử lý kết quả quan trắc khi công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;
  • Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
  • Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình;
  • Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
  • Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
  • Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình;
  • Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình.
  • Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình dân dụng cấp IV, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các quy định tại quy định này.
  • Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền có thể quyết định sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.
    • Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình:

Các quy định về thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình; điều chỉnh quy trình bảo trì công trình; tài liệu phục vụ bảo trì công trình được quy định và thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Nghị định 114/2010/NĐ-CP.

  1. Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
  2. Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa: Không.
  3. An toàn phòng cháy, chữa cháy: Tuân thủ theo quy định về công tác PCCC hiện hành và theo Công văn số 18/TD-PCCC ngày 20/12/2019 của Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH về việc Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
  4. An toàn môi trường: Theo Quyết định số 503/QĐ-STNMT ngày 13/8/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh về việc Phê duyệt đánh giá tác động môi trường đối với Dự án Xây dựng khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn;
  5. An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ:
  • Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động quy định hiện hành từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và quản lý máy, thiết bị theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể và các yêu cầu trong lý lịch máy của nhà chế tạ
  • Xác định cụ thể vùng nguy hiểm và các nguy cơ gây ra tai nạn lao động trong quá trình sử dụng máy, thiết bị.
  • Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn thích hợp;
  • Tổ chức mặt bằng thi công phải phù hợp với điều kiện an toàn:
  • Chọn vị trí và địa điểm phù hợp;
  • Bố trí hợp lý nhà xưởng, kho tàng và đường vận chuyên đảm bảo hợp lý và thuận tiện;
  • Nguyên tắc an toàn khỉ sử dung đối với máy, thiết bị:
  • Ngoài người phụ trách ra không ai được khỏi động điều khiển máy;
  • Trước khi khởi động máy phải kiểm tra thiết bị an toàn và vị trí đứng;
  • Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy, không để máy hoạt động khi không có người điều khiển;
  • Cần tắt công tác nguồn khi bị mất điện;
  • Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng tay hoặc gậy để làm dừng máy;
  • Khi vận hành máy phải mặc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp (Không mặc quần áo dài quá, không cuốn khăn quàng cô, đi găng tay v.v…);
  • Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra trước khi vận hành;
  • Trên máy hỏng cần treo biển ghi “Máy hỏng”.
  • Quy tắc làm cho máy an toàn hơn, năng suất hơn:
  • Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận hành đều thật an toàn;
  • Các bộ phận chuyển động được bao che đầy đủ;
  • Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển bằng 2 tay ở tầm điều khiển;
  • Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên liệu an toàn để tăng năng suất và giảm những nguy hiểm do máy gây ra;
  • Che chắn đầy đủ những bộ phận, vùng nguy hiểm của máy: bộ phận che chắn cần phải:

+ Cố định chắc vào máy;

+ Che chắn được phần chuyển động của máy;

+ Không cản trở hoạt động của máy và tầm nhìn của công nhân;

+ Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

+ Bảo dưỡng máy đúng cách và thường xuyên;

+ Sử dụng trang bị phương tiện Bảo vệ cá nhân thích hơp;

+ Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

+ Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

+ Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháỵ chữa cháy.

  1. Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng). Công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng;
  2. Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan:
  • Văn bản số 43/CV-AV ngày 30/5/2019 của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển An Việt về việc Thỏa thuận đấu nối nguồn cấp nước cho dự án xây dựng Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 913/SGTVT-QLHTGT ngày 04/6/20219 của Sở Giao thông vận tải Bắc Ninh về việc thi công cải tạo đường giao thông đấu nối với ĐT.277 tại lý trình Km13+900 (PT).
  • Văn bản số 338/CV-PĐ ngày 09/7/2019 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Phú Điền về việc Đấu nối hệ thống thoát nước thải cho dự án xây dựng Khu nhà ờ phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Quyết định số 503/QĐ-STNMT ngày 13/8/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án Xây dựng khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 1474/PCBN-KT ngày 22/7/2019 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc cấp điện cho dự án khu nhà ở phường Trang Hạ – thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 978/PCBN-P.KT ngày 24/4/2020 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc thỏa thuận TKKTTC dịch chuyển đường dây trung thế, hạ áp TBA Trang Liệt 3, Trang Hạ 4B để giải phóng mặt bằng dự án “HTKT khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.
  • Văn bản số 1166/PCBN-P.KT ngày 18/5/2020 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc điều chỉnh điểm đấu nối TBA T2 và T4 dự án khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn.
  • Văn bản số 748/PCBN-P.KT ngày 06/4/2021 của Công ty điện lực Bắc Ninh về việc gia hạn thỏa thuận đấu nối và các giải pháp kỹ thuật tuyến đường dây 35kV và các TBA cấp điện cho khu nhà ở phường Trang Hạ.
  • Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình Thủy lợi số 229/GP-UBND ngày 26/02/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
  1. Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;
  2. Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
  3. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có): Không có.
  4. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng: Không có.
  5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:
  • Biên bản nghiệm thu Hoàn thành công trình xây dựng gói thầu số 01: Thi công xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn ngày 04/10/2021.
  • Biên bản nghiệm thu Hoàn thành công trình xây dựng gói thầu số 05: Xây dựng đường dây 35kV; Trạm biến áp phân phối; Cấp điện hạ thế 0,4kV; Điện chiếu sáng Giao thông ngày 04/10/2021.
  • Biên bản nghiệm thu Hoàn thành công trình xây dựng gói thầu số 09: Dịch chuyển tuyến đường điện trung thế, hạ thế và trạm biến áp Trang Liệt 3, Trang Liệt 4B, công trình hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn ngày 02/3/2021.
  1. Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có): Không có.
  2. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có): Không có.
  3. Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng: Không có.

 

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá chi tiết

ĐÔNG SƠN REAL ESTATE

Hotline: 02223.702.666

Địa chỉ: khu phố Trang Liệt, phường Trang Hạ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

congtycophandautudongson@gmail.com

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 02223.702.666

Contact Me on Zalo